Bà Rịa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một thị xã: "Bà Rịa" là tên gọi của một đơn vị hành chính cấp thị xã, thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam.
- Tên một địa danh lịch sử: Địa danh này gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Thị xã Bà Rịa nằm ở phía đông nam của tỉnh.
- Chúng tôi về thăm quê ngoại ở Bà Rịa.
- Bà Rịa là một trung tâm kinh tế quan trọng của tỉnh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bà Rịa" trong cụm từ chỉ đơn vị hành chính: Thường được dùng kèm với từ chỉ loại hình đơn vị hành chính như "thị xã".
- Thị xã Bà Rịa được thành lập vào ngày 2 tháng 6 năm 1994.
- "Bà Rịa" trong tên gọi tỉnh: Là một bộ phận trong tên gọi của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, thể hiện sự hợp nhất của hai địa danh.
- Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có nhiều bãi biển đẹp.
Biến thể và từ liên quan
- Bà Rịa-Vũng Tàu (Danh từ riêng): Tên một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.
- Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh có tiềm năng về du lịch và dầu khí.
- Thị xã (Danh từ): Một đơn vị hành chính cấp dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thị xã là loại hình đô thị loại III hoặc loại IV.
Thông tin bổ sung (Dựa trên ngữ cảnh tham khảo)
- Lịch sử hình thành: Thị xã Bà Rịa được thành lập vào ngày 2 tháng 6 năm 1994 trên cơ sở chia tách huyện Châu Thành cũ.
- Địa giới hành chính: Bao gồm 5 phường và 3 xã.
- Quy mô: Diện tích tự nhiên là 81,3 km². Dân số năm 1997 là 74.100 người.
- Vị trí trong tỉnh: Cùng với thị xã Bà Rịa, việc chia tách huyện Châu Thành cũ còn hình thành nên các đơn vị hành chính khác là huyện Châu Đức và huyện Tân Thành.
- (thị xã) Thị xã thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Diện tích 81,3km2. Số dân 74.100 (1997). Thị xã được thành lập từ 2-6-1994 do chia huyện Châu Thành thành huyện Châu Đức, Tân Thành, thị xã Bà Rịa. Gồm 5 phường, 3 xã